NgànhNgân hàngQuan điểmTRUNG LẬP
Ưu tiênTCBMBBVCBCTGHDBVPB
Điểm nhấn- Tín dụng toàn hệ thống tăng nhanh 7,41% YTD, vượt tốc độ huy động 5,02% YTD, tạo nền vững cho mở rộng tài sản, nhưng chênh lệch này tạo áp lực lên thanh khoản và chi phí vốn khi tiền gửi khách hàng chỉ tăng 11,9% YoY.
- Lợi nhuận toàn ngành tăng ấn tượng 19,6% YoY đạt 206.195 tỷ đồng trong 6T2026, nhưng 87,7% phần tăng đến từ năm ngân hàng hàng đầu (VPB, VCB, CTG, MBB, TCB), cho thấy phân hóa mạnh giữa các nhóm kích thước.
- NIM chưa tạo đáy khi chi phí vốn tăng gần 42 bps nhanh hơn lợi suất tài sản phục hồi 35 bps; Thông tư 25 nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung-dài hạn từ 30% lên 40% (hiệu lực 01/07/2026) sẽ giảm áp lực huy động và hỗ trợ NIM từ 2H2026.
- Chất lượng tài sản ghi nhận NPL ở mức kiểm soát 2,02%, nhưng nợ nhóm 2 tăng mạnh 28,3% YTD lên 213,2 nghìn tỷ đồng, tăng tỷ lệ 20,8 bps lên 1,37%, là tín hiệu sớm cần theo dõi rủi ro tiềm ẩn trước khi chuyển hóa thành nợ xấu.
Lưu ý- Tín dụng tăng nhanh hơn huy động (7,41% vs 5,02% YTD) gây áp lực thanh khoản và tăng cơ chế phụ thuộc vốn thị trường, đặc biệt ở các ngân hàng tư nhân lớn
- VIBOR kỳ hạn 1M-3M tăng lên 7%-8% cuối Q2/2026, cao hơn vùng 4%-5% năm 2025, và lãi suất qua đêm vượt 16%, tạo áp lực chi phí vốn lên các ngân hàng
- Nợ nhóm 2 tăng 28,3% YTD với tỷ lệ tăng 20,8 bps lên 1,37%, phản ánh rủi ro đang mở rộng và có thể chuyển sang nợ xấu trong các quý tới
- Chênh lệch LDR cao ở các ngân hàng tư nhân (VPB 110,5%, MBB 88,7%, TCB 87,8%) cho thấy áp lực thanh khoản kỳ hạn dù Thông tư 25 sẽ giảm bớt từ 01/07/2026
- Phân hóa mạnh mẽ giữa các ngân hàng: tăng trưởng tín dụng chỉ tập trung ở nhóm dẫn đầu (VPB +40,6%, MBB +37,8%, HDB +32,7% YoY) trong khi nhiều ngân hàng khác tăng chậm hơn
- Dự phòng tăng 20% YoY (83 nghìn tỷ đồng) nhưng bị chi phối bởi STB và nhóm top 5, cho thấy tác động lợi nhuận không cân xứng và phản ánh rủi ro không đồng nhất