NgànhNgân hàngQuan điểmKHẢ QUAN
Điểm nhấn- {"point": "Tổng thu nhập hoạt động toàn ngành Q2/26 tăng 19.0% so với cùng kỳ, với thu nhập lãi thuần tăng 17.1% và thu nhập ngoài lãi tăng 25.1%, cao nhất kể từ cuối 2024. Thu nhập phí thuần dẫn dắt mảng ngoài lãi tăng 69.8%, thể hiện chất lượng thu nhập cải thiện từ dịch vụ cốt lõi chứ không phải chỉ khoản thu bất thường."}
- {"point": "Tín dụng tăng tốc đạt 8.37% so với đầu năm tại cuối Q2/26 (lên từ 3.2% trong Q1/26), tập trung vào khách hàng doanh nghiệp, dự án xây dựng, sản xuất kinh doanh. Dư nợ trung dài hạn tăng 11% so với đầu năm, vượt mức tăng 7% của dư nợ ngắn hạn, hỗ trợ lợi suất tài sản sinh lãi."}
- {"point": "NIM toàn ngành phục hồi lên 3.1% trong Q2/26 từ 2.9% trong Q1/26, nhờ lợi suất tài sản cải thiện nhanh hơn chi phí vốn khi các khoản vay được tái định giá và cơ cấu dịch chuyển sang trung dài hạn & khách hàng doanh nghiệp. Huy động vốn từ giấy tờ có giá tăng 16.7%, các ngân hàng chủ động bổ sung vốn dài hạn để chuẩn bị nhu cầu tín dụng cao nửa cuối năm."}
- {"point": "Lãi suất huy động ổn định hơn trong Q2/26 sau giai đoạn tăng mạnh đầu năm: lãi suất kỳ hạn 12 tháng hạ nhẹ từ 6.04% (cuối tháng 3) xuống 5.90% (cuối tháng 6) và đi ngang 5.91% (tháng 8). Kỳ vọng mặt bằng lãi suất huy động đi ngang trong Q3/26 và có thể giảm nhẹ từ cuối Q3 đến đầu Q4/26, hỗ trợ từ định hướng ổn định của NHNN và thanh khoản hệ thống bớt căng thẳng."}
- {"point": "Chất lượng tài sản được kiểm soát với tỷ lệ nợ xấu duy trì 2.0%, tuy nhiên nợ nhóm 2 tăng từ 1.2% lên 1.4% và LLR giảm xuống 79.1%, cho thấy dệm dự phòng mỏng hơn. Chi phí dự phòng/dư nợ tăng nhẹ lên 1.16%, áp lực chưa lớn nhưng cần theo dõi sát hơn trong nửa cuối năm."}