Sản xuất công nghiệp tháng 8/2026 tăng 14.41% YoY (lũy kế 8 tháng 11.90%), với khai khoáng tăng 18.5% vượt chế biến chế tạo (+14.6%); PMI duy trì trên 50 suốt 14 tháng liên tiếp (tháng 8 đạt 53.3 điểm).
Tiêu dùng giữ vững cùng sản xuất: doanh thu bán lẻ tăng 14.95% YoY (lũy kế 8 tháng +13.3%), khách quốc tế tháng 8 đạt 1.99 triệu lượt (lũy kế 8 tháng 15.91 triệu, tăng +14.4%).
Lạm phát chung tháng 8 tăng 4.89% YoY (bình quân 8 tháng 4.45%), do ba nhóm chính chi phối: giao thông vận tải (+8.02%, đóng góp 0.78pp - đảo chiều từ -0.19pp năm trước), nhà ở & điện nước (+6.60%, 1.24pp) và hàng ăn (+4.67%, 1.57pp).
Thương mại: cán cân thâm hụt -USD 0.12bn tháng 8 (từ -USD 3.41bn tháng 7); xuất khẩu tăng 26.0% nhưng nhập khẩu tăng 37.9%, dẫn lũy kế 8T2026 về -USD 20.46bn (đảo từ xuất siêu USD 14.02bn 8T2025). Đầu tư công giải ngân VND 545.49tn (50.5% kế hoạch); FDI đăng ký USD 40.63bn (+55.4%), thực hiện USD 17.25bn (+12.0%).
Tiền tệ: đồng VND tăng giá 3.30% so với USD từ đầu năm (tỷ giá đóng cửa VND 25,860); lãi suất liên ngân hàng qua đêm giảm từ 6.32% xuống 1.19% nhưng kỳ hạn dài tăng (huy động kỳ hạn 6-12 tháng đạt 7.25%); tín dụng YTD 8.97% (tháng 7) vẫn chậm hơn năm trước (10.24%).
Lưu ý
Giao thông vận tải đóng góp ~60% mức tăng 1.65pp của lạm phát chung trong 1 năm qua; giá nhiên liệu trong nước bám theo tăng 15.8% giá dầu và khí đốt thế giới
Nhập khẩu tăng 37.9% vượt xa xuất khẩu 26.0%, dẫn cán cân lũy kế 8T2026 về thâm hụt -USD 20.46bn; khoảng cách FDI đăng ký - thực hiện nới rộng lên USD 23.38bn
Tăng trưởng tín dụng 8.97% YTD (tháng 7) vẫn chậm hơn 10.24% cùng kỳ năm trước; huy động chỉ 4.99% YTD (tháng 5), thấp hơn 3.98pp so với tín dụng, cho thấy tín dụng tăng nhanh hơn huy động
Lãi suất cho vay bình quân tăng lên 9.55% từ 7.65%; lãi suất kỳ hạn dài tiếp tục tăng (huy động 6-12 tháng từ 7.05% lên 7.25%)