Q1/26 đạt doanh thu kỷ lục 12.568 tỷ đồng (+30,1% svck), đánh dấu 10 quý liên tiếp tăng trưởng hơn 20%; Châu Phi và Mỹ Latin tiếp tục dẫn dắt với tăng trưởng lần lượt 28,3% và 35,5% svck; cơ cấu đóng góp doanh thu kỳ vọng: Châu Phi 50%/Mỹ Latin 12%/ĐNÁ 38% năm 2026.
Nhịp độ tăng trưởng bền vững: doanh thu năm 2026 dự phóng 52.304 tỷ đồng (+18,4% svck) và LNST-CTM ước 10.475 tỷ đồng (+12,3% svck); 7/9 thị trường đã hoàn vốn, doanh nghiệp tập trung đẩy mạnh mở rộng thị phần và khai thác dịch vụ số; ARPU duy trì cao tại Châu Phi và Haiti (20-40 USD/người/năm) do chi phí công nghệ cao và thâm nhập mạng chưa cao (50,6% đối với 4G).
Cải thiện lợi nhuận từ nhiều hướng: lợi nhuận gộp Q1/26 6.329 tỷ đồng (+27,5% svck) với biên 50,4% duy trì cao; hoạt động đầu tư tài chính cải thiện với lãi ròng từ tiền gửi & cho vay 586 tỷ đồng (+96,6% svck) giúp bù đắp lỗ tỷ giá; chi phí BH&QLDN giảm 11,4% svck nhờ giảm trích lập dự phòng (-88% svck) khi hoàn nhập dần nợ khó đòi từ Myanmar.
Dịch vụ số (ví điện tử) tiếp tục tăng trưởng ấn tượng 20-40% svck tại các công ty thị trường; Viettel Global vừa triển khai hoạt động logistics tại Lào và Campuchia (Q2/26) mở ra hướng mở rộng hệ sinh thái dịch vụ mới.
Lưu ý
Biên lợi nhuận gộp giảm svck (-1,1 pps) chủ yếu do chi phí đầu vào thiết bị điện tử viễn thông tăng mạnh suốt 2025 (kéo dài sang 2026) và kỳ vọng ARPU sẽ giảm dần trong dài hạn khi công nghệ mạng phổ biến.
Tác động từ biến động tỷ giá: Q1/26 ghi nhận khoản lỗ tỷ giá ròng -1.146 tỷ đồng mặc dù giảm 23,7% svck; rủi ro tỷ giá tại các thị trường Châu Phi và Haiti vẫn còn.
Rủi ro tăng từ hoàn nhập nợ phải thu khó đòi: tỷ trọng chi phí tăng so với cùng quý do không phản ánh hoàn nhập từ Mytel (không có thông tin cụ thể).
Hoạt động logistics mới tại Lào và Campuchia vẫn đang giai đoạn đầu triển khai; chưa có thông tin chi tiết về mô hình kinh doanh, cơ chế hợp tác và phương thức ghi nhận doanh thu/lợi nhuận; các dự báo hiện tại chưa phản ánh đóng góp thực tế.