>đó là vấn đề của bảng cân đối, và nó chạm vào P&L qua chi phí phải trả để bù<Dự phóng LNTT năm 2026F đạt 39.607 tỷ đồng (+15,6% YoY) với NIM 3,80% và dư nợ tăng trưởng 31,5%. Tuy NIM giảm −8đcb so với Q2/25 (từ 4.16% xuống 4.07%), MBB vẫn thắng thế so với nhóm 12 ngân hàng lớn giảm −28đcb; lợi suất tài sản sinh lời tăng mạnh +67đcb lên 7.64%, bù đắp áp lực từ chi phí nguồn vốn +79đcb.
Tăng trưởng cho vay +39.5% CK vượt xa tiền gửi +23.0% CK đã thúc đẩy dư nợ lên 127.4% so với tiền gửi khách hàng tại Q2/26. Nguồn bù được huy động từ liên ngân hàng (+118.1%) và giấy tờ có giá (+37.1%); trong đó chi phí tiền gửi khách hàng tăng từ 2.70% lên 3.55% lũy kế 12T, nhưng MBB vẫn duy trì CIR 28.5% FY26F, cải thiện từ 29.1% FY25 nhờ NII tăng 28.2% so với chi phí 15.8%.
Chất lượng tài sản và vốn là điểm theo dõi chặt: NPL 1.45% tại Q2/26 (giảm từ 1.60% Q2/25) nhưng nợ xấu thực tế tăng +26.1% CK lên 8.747 tỷ đồng; nợ Nhóm 5 chiếm 49% tổng nợ xấu (+59.6% CK). Quỹ dự phòng bao phủ 93.6%, nhưng FY26F hạ về 78.1%, hàm ý trích lập tăng +27.5% lên 17.519 tỷ đồng. Nửa đầu 2026 đóng góp 51.0% dự báo cả năm nên dự phòng cao dồn vào nửa cuối.
Định giá hạ từ 33.300 xuống 28.200 VND (giảm 15%) phản ánh áp lực từ NIM, chi phí nguồn vốn và dự phòng, tương đương 1.69x GTSS FY26F trên ROE 19.6%. Khuyến nghị duy trì MUA với upside +42,8% từ giá hiện tại ngày 01/10/2026.