Giá mục tiêu68.000 ↓Báo cáo 68.500 · điều chỉnh theo cổ tức
Tiềm năng+18,1%
Điểm nhấn
Tín dụng bứt phá với tăng trưởng 4,9% YTD hay 19,5% YoY (gấp 4 lần cùng kỳ năm 2025), nhờ đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp, đặc biệt khách hàng FDI; NIM phục hồi mạnh quý thứ hai liên tiếp lên 2,86% (+22 bps YoY), điểm sáng ngược chiều xu hướng ngành
Thu nhập lãi thuần tăng mạnh 29% YoY lên 17.651 tỷ đồng (mức cao nhất kể từ 2023); dự phóng LNTT 2026F tăng 14% YoY với tổng thu nhập hoạt động tăng 18% YoY
Chất lượng tài sản vượt trội: tỷ lệ NPL chỉ 0,62% (hay 0,99% khi tính TPDN) - thấp nhất ngành; tỷ lệ bao phủ LLR tăng lên 178% dẫn đầu hệ thống, cung cấp bộ đệm dự phòng vượt trội
Định giá hấp dẫn: P/B hiện tại 2,2 lần thấp hơn gần 2 độ lệch chuẩn so với mức trung bình 5 năm (2,9 lần); P/B 2026F chỉ 2,0 lần; đây là vùng định giá tối ưu cho ngân hàng với lợi thế cạnh tranh bền vững
Lưu ý
Dự phòng tăng mạnh che khuất bức tranh lợi nhuận: chi phí dự phòng RRTD tăng 231% YoY lên 2.493 tỷ đồng do trích lập thận trọng cho vay khách hàng
Thanh khoản căng thẳng: huy động chỉ tăng 0,7% YTD, toàn bộ tiền gửi KBNN (gần 190.000 tỷ đồng) bị loại khỏi tính LDR, đưa tỷ lệ LDR sát ngưỡng tối đa 85%, tạo áp lực tăng chi phí vốn
Chi phí tín dụng TPDN: phát sinh ròng 1.200 tỷ đồng nợ xấu từ TPDN (dư nợ 6.600 tỷ đồng đã trích lập 3.300 tỷ đồng); rủi ro chi phí dự phòng tăng cao đột biến nếu danh mục không thận trọng như dự phóng
NIM có thể bị áp lực từ chi phí vốn tăng: mặc dù TT 08/2026/TT-NHNN giúp giảm áp lực thanh khoản, nhưng diễn biến lãi suất có thể khác dự phóng
Rủi ro vĩ mô từ lãi suất biến động và biến động tỷ giá