Tăng trưởng quy mô vượt trội với dự phóng tín dụng bình quân 30%/năm giai đoạn 2026–2028, gấp 3 lần mặt bằng ngành, kết hợp LNTT 2026F được nâng 8% lên 41.253 tỷ đồng (+35% YoY) nhờ tín dụng giải ngân mạnh mẽ và tăng trưởng tín dụng điều chỉnh lên 33,5%
Cơ cấu nguồn thu ngày càng đa dạng từ đóng góp gia tăng của các công ty thành viên (VPBankS chiếm 18% LNTT quý Q2-FY26, thu nhập dịch vụ tăng 160% YoY lên 3.490 tỷ đồng) và thu nhập ngoài lãi được nâng 11% lên 18.686 tỷ đồng
Hiệu quả vận hành dẫn đầu ngành với CIR mức thấp kỷ lục 22,4% (TTM), dự phóng bình quân 22,5% ba năm tới, đưa ROAE 2026F lên 17,4%, kế hoạch ĐHCĐ gần đạt với LNTT 41.323 tỷ đồng
Lưu ý
Biên lợi nhuận bị bào mòn: NIM hợp nhất giảm xuống 5,1% (-15 bps QoQ, -15 bps YoY), mức thấp nhất 3 năm, do chi phí vốn tăng 78 bps QoQ lên 6,2%; tỷ lệ CASA riêng lẻ giảm 172 bps QoQ xuống 13,1%, thấp nhất từ 2018
Chất lượng tài sản có dấu hiệu cảnh báo: nợ nhóm 2 riêng lẻ tăng 21% QoQ với tỷ lệ 3,05% (+19 bps QoQ), tỷ lệ nợ xấu dự phóng cuối năm được nâng lên 3,1%, áp lực chưa dứt tại FE Credit (NPL ước tăng lên 18,7%)
Hoạt động ngoại hối lỗ 847 tỷ đồng do chi phí swap vốn vay quốc tế cao; tỷ lệ LDR áp sát trần ở 84,5%, huy động yếu hơn tăng trưởng tín dụng 2,2 điểm %
NPL hình thành ròng vẫn ở mức cao khoảng 6.000 tỷ đồng trong 3Q26 dự phóng, chi phí dự phòng tiếp tục duy trì ở mức cao (8.174 tỷ đồng dự phóng Q3, +25% YoY)