Ngân hàng (đặc biệt CTG)Phân bón (DPM, DDV)Hàng không (ACV, HVN)Xăng dầu (PLX)Cảng biển (PHP)
Điểm nhấn
Minh bạch hóa chiến lược vốn Nhà nước: Nhà đầu tư dễ xác định ngành nào Nhà nước tiếp tục nắm giữ tuyệt đối (100%) và ngành nào có khả năng cơ cấu/thoái vốn, hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư dài hạn.
Tác động trực tiếp đến nhóm ngân hàng, đặc biệt CTG: QĐ40 nêu riêng VietinBank với yêu cầu xây dựng phương án nâng tỷ lệ vốn Nhà nước từ khoảng 64,46% lên tối thiểu 65%, thúc đẩy cơ cấu sở hữu và cải thiện CAR, năng lực tăng trưởng tín dụng.
Tăng dư địa huy động vốn: Doanh nghiệp có sở hữu Nhà nước vượt ngưỡng tối thiểu (như VCB, BID ở ≥65%, ACV ở 95,4%) tạo dư địa phát hành cho nhà đầu tư chiến lược hoặc huy động thêm vốn xã hội mà vẫn giữ quyền chi phối.
Gia tăng hoạt động thoái vốn: Các doanh nghiệp như PLX (75,87%) trong khung >50% đến <65% hoặc DPM (Petrovietnam nắm 59,59%) có khả năng tăng free-float, thanh khoản và thu hút nhà đầu tư tổ chức khi Nhà nước tối ưu hóa sở hữu.
Lưu ý
Tiến độ thực hiện: Định giá tài sản, đất đai, thủ tục phê duyệt có thể khiến kế hoạch kéo dài
Xác định ngành chính của doanh nghiệp đa ngành: Phân loại doanh nghiệp hoạt động nhiều lĩnh vực dựa trên tỷ trọng sản lượng hoặc doanh thu lớn nhất trong 3 năm liên tiếp, dễ tạo tranh chấp hoặc bất ổn định sở hữu
Tăng nguồn cung cổ phiếu khi thoái vốn: Khối lượng cổ phần lớn được bán có thể tạo áp lực cung ngắn hạn
Giảm free-float nếu Nhà nước tăng sở hữu: Hạn chế lượng cổ phiếu giao dịch và room dành cho nhà đầu tư khác
Chưa rõ hình thức thực hiện cụ thể: QĐ40 không nêu đích danh nhiều doanh nghiệp (ví dụ DPM), và phương án chính thức được Bộ Tài chính tổng hợp dự kiến báo cáo Thủ tướng trong Q4/2026, còn nhiều không chắc chắn