Doanh thu và lợi nhuận dự kiến tăng trưởng mạnh +12,0% và +7,8%/năm trong giai đoạn 2026F–2030F nhờ cụm Nhơn Trạch 3&4 đi vào vận hành thương mại và các mỏ khí nội địa mới được khai thác bù đắp nguồn cung giảm
Năm 2026F, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế dự kiến tăng mạnh +69,4% và +56,8% YoY do ghi nhận khoản doanh thu đột biến từ Nhơn Trạch 3&4 và EVN đền bù không huy động đủ Qc; giai đoạn 2027F–2030F, lợi nhuận vẫn cao hơn gấp 1,8 lần so với bình quân 2023–2025 nhờ sản lượng điện cải thiện
Cơ chế Nghị định 100/2025/NĐ-CP huy động tối đa theo khả năng cấp khí giúp cổ phiếu duy trì tỷ lệ Qc cao, bảo vệ biên lợi nhuận gộp; vùng giá khuyến nghị mua 13.200 VND/cp và bán 16.950 VND/cp tương ứng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng 28%
Lưu ý
Rủi ro lãi suất từ các khoản nợ vay lãi suất thả nổi: toàn bộ dư nợ dài hạn 19,9% tổng tài sản áp dụng cơ chế lãi suất thả nổi; mỗi +1,0 đpt lãi suất tăng thêm sẽ làm chi phí lãi vay tăng ~163 tỷ VND và định giá cổ phiếu giảm -2,4%
Rủi ro tỷ giá từ dư nợ ngoại tệ: 81,7% dư nợ dài hạn là các khoản vay USD; nếu tỷ giá USD/VND tăng +1,0 đpt so với dự phóng (+1,0%/năm) sẽ khiến lợi nhuận sau thuế và định giá cổ phiếu giảm lần lượt -3,2% và -1,5%
Rủi ro biến động nguồn cung & giá khí: sản lượng khí Tây Nam Bộ (PM3-CAA) suy giảm từ năm 2020 do bước vào giai đoạn cuối đời khai thác; khí Đông Nam Bộ (Nam Côn Sơn) cũng suy giảm -25,2%/năm giai đoạn 2022–2024; giá khí tăng theo biến động Brent/MFO
Rủi ro suất hao nhiệt thực tế cao hơn hợp đồng: suất hao nhiệt các nhà máy hiện cao hơn thiết kế gây thiệt hại ~1.028 tỷ VND (23% lợi nhuận gộp 2025) khi giá khí tăng +1,0 USD/MMBTU do Pc không bù đắp đầy đủ
Rủi ro thu hồi công nợ từ EVN: số ngày phải thu duy trì ở mức cao 141 ngày (2025), cao hơn 1,6 lần so với bình quân 2018–2021; trong bối cảnh Nhơn Trạch 3&4 có giá bán điện và chi phí tài chính cao hơn, áp lực dòng tiền tăng