Giá mục tiêu27.000Báo cáo 34,000 · điều chỉnh theo cổ tức
Tiềm năng+15,9%
Điểm nhấn
Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ số 1 ngành ngân hàng với mức 10% YTD vượt trội so với trung bình ngành +3,2%, được hỗ trợ bởi bộ ba động lực: phục hồi cho vay mua nhà, xây dựng tín dụng tiêu dùng và sự bùng nổ cho vay ký quỹ chứng khoán.
Hệ sinh thái toàn diện từ tài chính tiêu dùng (FE Credit), chứng khoán (VPBankS), bảo hiểm (OPES), dịch vụ vận chuyển (BE), ngân hàng số (Cake) giúp bán chéo sản phẩm, với thu nhập ngoài lãi tăng 32% YoY chủ yếu từ phí dịch vụ (+77% YoY) và thu hồi nợ xấu (+73% YoY).
Cú hích từ tái cơ cấu GPBank mở rộng giới hạn sở hữu nước ngoài, tạo cơ hội huy động vốn chiến lược từ SMBC hoặc đối tác mới để tăng cường bộ đệm vốn hỗ trợ tăng trưởng cao đồng thời trả cổ tức đều đặn.
Dự báo lợi nhuận sau thuế 2026 đạt ~33,600 tỷ tăng ~40% YoY, được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng khoảng 36% trong bối cảnh Chính phủ hướng đến GDP +10% thông qua các dự án lớn như sân bay Long Thành, khu đô thị lấn biển Cần Giờ.
Lưu ý
Áp lực thanh khoản tăng cao: Tỷ lệ LDR cho vay/tiền gửi khách hàng lên đến 124% cho thấy ngân hàng ngày càng phụ thuộc vào thị trường tiền, buộc phải tăng lãi suất huy động làm chi phí vốn gia tăng và NIM bị thu hẹp.
Thanh khoản bất động sản giảm: Theo CBRE, thanh khoản BĐS chậm lại do giá cao, nguồn cung tập trung phân khúc cao cấp, dẫn đến VPB với tỷ trọng cho vay BĐS cao (~30%) khó tăng trưởng tín dụng mạnh.
NIM bình quân tiếp tục sụt giảm xuống mức thấp nhất 5,39% trong nhiều năm do lợi suất tài sản sinh lãi (YOEA) giảm trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng và cơ cấu cho vay doanh nghiệp tăng.
Nợ xấu cao kỷ lục lên 37,284 tỷ (+18% QoQ) phản ánh hậu quả tăng trưởng mạnh những năm trước, tỷ lệ bao phủ nợ xấu chỉ 52,8% ở mức thấp hạn chế dư địa hoàn nhập dự phòng.
Tỷ lệ CASA thấp 13,1% mức thấp nhất nhiều năm so với trung bình ngành, do đặc thù FE Credit và SME không duy trì dư nợ lớn, đồng thời cạnh tranh lãi suất cao làm tiền gửi không kỳ hạn kém hấp dẫn.