Giá mục tiêu28.200Báo cáo 35,500 · điều chỉnh theo cổ tức
Tiềm năng+21%
Điểm nhấn
ROE phục hồi liên tục 8 quý từ đáy 7.1% (Q4 2023) lên 15.8% (Q1 2026) và ước tính đạt 16.1% (2026F), trong khi định giá P/B mới 1.26x thấp hơn trung bình 5 năm 1.4x, cho thấy tiềm năng tái định giá khi chất lượng tài sản ổn định.
LNTT Q1 2026 tăng trưởng vượt trội +58% YoY đạt 7,921 tỷ đồng, hoàn thành gần 20% kế hoạch năm nhờ tăng trưởng tín dụng 10.2% YTD (vượt toàn ngành) và thu nhập ngoài lãi cải thiện +33%, được hỗ trợ bởi hạn mức tín dụng bổ sung từ GPBank.
Biên lợi nhuận sau rủi ro tín dụng mở rộng từ 2.03% (2024) lên 2.97% (2025) nhờ chi phí tín dụng giảm nhanh hơn (từ 4.0% xuống 2.7%), dự kiến đạt 3.06% (2026F), giúp LNTT 2026F tăng 31% YoY.
FE Credit dần quay lại đóng góp lợi nhuận với LNTT đạt 611 tỷ đồng (2025) và mục tiêu 1,200 tỷ đồng (2026F) nhờ nợ xấu giảm, khả năng thu hồi nợ cải thiện và hỗ trợ từ AI, SMBC; VPBankS IPO định giá 2.5 tỷ USD cho thấy thị trường nhìn nhận giá trị riêng các mảng kinh doanh.
Lưu ý
Nợ xấu tăng nhanh hơn kỳ vọng, đẩy chi phí tín dụng 2026 vượt 3%
NIM tiếp tục giảm nhanh hơn dự kiến do chi phí huy động vốn tăng mạnh, ảnh hưởng đến LNTT năm 2026F
Tỷ lệ nợ xấu nội bảng tăng lên 3.58% (+25bps YTD), trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm còn 52.8%, dư địa hấp thụ rủi ro mỏng hơn so với 2025
NIM thu hẹp do chi phí vốn tăng nhanh hơn lãi suất đầu ra; tỷ lệ CASA duy trì ở 13.9%, chưa cải thiện
CAR giảm nhẹ xuống 14.35% (-95bps), bộ đệm an toàn vốn có phần thu hẹp trong bối cảnh đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng