Vị thế dẫn đầu thép Việt Nam với công suất 14.5 triệu tấn/năm sau khi nhà máy Dung Quất 2 (công suất 6 triệu tấn) vận hành tại 65% công suất; dự báo sản lượng HRC tăng 33% lên 6.6 triệu tấn năm 2026, hưởng lợi từ thuế CBPG bảo hộ và nhu cầu xây dựng trong nước phục hồi.
Cải thiện biên lợi nhuận gộp: BLNG năm 2026 dự phóng 16.0% (+0.3 điểm % YoY) nhờ giá thép nội địa phục hồi nhanh hơn tốc độ tăng chi phí nguyên liệu; Q1/2026 đạt 15.8% nhờ tích trữ nguyên vật liệu giá rẻ và phục hồi giá thép.
Triển vọng tăng trưởng mạnh: Doanh thu 2026F dự phóng 210,187 tỷ đồng (+35% YoY) và LNST 24,445 tỷ đồng (+57% YoY); EPS dự phóng 2,888 đồng; dự án thép ray khởi công, công suất 700,000 tấn/năm từ Q2/2027.
Lợi thế bảo hộ thương mại: Việt Nam áp thuế CBPG với HRC và tôn mạ từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc; giá thép HRC Việt Nam tăng 12.9% YTD vượt trội so với Trung Quốc (+6.7% YTD) trong bối cảnh nhu cầu xây dựng trong nước phục hồi.
Lưu ý
Biến động giá thép và giá than cốc ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận; giá than cốc tăng 37% YTD do xung đột Trung Đông nhưng dự báo sẽ giảm về 150 USD/tấn.
Thị trường bất động sản trong nước bất ổn; sản lượng thép tiêu thụ lĩnh vực bất động sản chiếm hơn 30% tổng sản lượng nội địa.
Tình hình thị trường bất động sản Trung Quốc suy yếu khiến giá thép Trung Quốc neo ở mức thấp, ảnh hưởng đến giá thép nội địa Việt Nam.
Rủi ro cạnh tranh từ thép giá rẻ Trung Quốc; nhập khẩu thép TQ vào Việt Nam tăng mạnh năm 2024 với giá nhập khẩu giảm do thừa cung.
Rủi ro xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu; EC điều tra thuế CBPG với thép nhập khẩu đến tháng 6/2026 và áp hạn ngạch 15%; Mỹ áp thuế 25% lên thép theo Mục 232 từ 2018.